Friday, May 30, 2014

Gel tan mỡ Cafe Slimming - Sản phẩm giảm mỡ bụng cao cấp giúp bạn giảm nhanh 3-9kg mỡ/ tháng rất hiệu quả và an toàn, không gây tác dụng phụ.


Gel giảm cân kem Cafe Slimming massage tan mỡ

Gel giảm cân kem Cafe Slimming massage tan mỡ

Chỉ cần massage là bạn có thể giảm bớt cân nặng không mong muốn, và có thân hình tuyệt hảo. 

Thành phần: Cà phê yếu tố tự nhiên, dầu hạt tiêu thiết yếu, cây thường xuân, chiết xuất rong biển, Exceparl Hồ excel T-95 năm 1805, Kalcol-8670, Glycerin, nước, MP, PP

Tác dụng:

Cafe & tinh dầu có trong cafe là hoạt chất hữu hiệu giup tiêu mỡ, giảm cân hiệu quả. CAFE Slimming Massage Gel chứa các chiết xuất chính từ cafe có tác dụng kích thích tuần hoàn máu tại những nơi tích mỡ, giúp làm tan & phân hủy mỡ qua đường mồ hôi và nước. Đồng thời, kem còn có tác dụng dưỡng ẩm, làm mướt & láng mịn vùng da bị sần vỏ cam.

Gel giảm cân kem Cafe Slimming massage tan mỡ


Cách dùng:

Sau khi tắm, dùng khăn lau bớt nước trên cơ thể, Lấy 1 lượng thích hợp vào tay rồi thoa lên vùng cơ thể trọng tâm. Sau khoảng 1 phút thì massage tập trung.

- Massage các khớp toàn thân hình xoáy ốc

- Massage tập trung vào huyệt vị khuỷu tay, xoa bóp và dồn lên trên

- Massage dùng lực dồn bóp phần cơ 2 bên eo, đẩy xuống dưới theo chiều mũi tên

- Massage từ bụng lên đùi, massage vùng bụng chân theo hình vắt khăn.

- Vừa xoa bóp hình xoáy ốc vừa đẩy phần mông lên cao

- Chú trọng nhấn vào các huyệt vị vùng bàn chân.


Thursday, May 29, 2014

Trong cuộc sống hiện đại ngày nay, thừa cân béo phì đang là một vấn nạn của xã hội. Chế độ dinh dưỡng không hợp lý. lười vận động khiến cho vóc dáng thiếu nữ thanh mảnh ngày nào giờ chỉ còn là ký ức.

Việc lấy lại hình ảnh đẹp với một vóc dáng thanh mảnh ngày nào là một khát khao của rất nhiều chị em phụ nữ. Tuy nhiên cuộc sống bộn bề những lo toan khiến ta không đủ thời gian luyện tập thể dục hay không đủ nghị lực theo những chế độ ăn kiện hợp lý.

Chúng tôi giới thiệu với các bạn sản phẩm được chiết xuất từ nấm linh chi đến từ Nhật Bản với sản phẩm giảm cân hiệu quả cao được bán rộng rãi trên thị trường.

Thuốc giảm cân 3x slimming power


Giới thiệu sản phẩm thuốc giảm cân 3x: 

Thành phần chính của thuốc giảm cân 3x bao gồm: Linh chi với công dụng kháng viêm, kháng khuẩn, chống dị ứng, thúc đẩy sự hoạt động của hệ thống miễn dịch, giúp khí huyết lưu thông, thanh nhiệt; chiết xuất gỗ mun có tính năng phục hồi, loại bỏ các tế bào lão hóa và tăng cường khả năng săn chắc da; quả phỉ với tính năng phục hồi và sàng lọc cao; mầm lúa mì giúp làm mát và tự sàng lọc trung hòa tiêu hóa.

Tác dụng của Giảm cân 3X Slimming Power:

Hạn chế hấp thụ tối đa chất béo dư thừa trong thức ăn.
Kích thích cơ thể đốt cháy lượng mỡ dư thừa tạo thành năng lượng cho các hoạt động của cơ thể, đào thải đến 60% lượng mỡ dư thừa trong cơ thể.
Làm săn chắc cơ thể.
Phòng chống ung thư, tăng sức đề kháng, chống lão hóa, kéo dài tuổi thọ, v.v..

thuoc giam can 3x slimming power

Cách sử dụng :

3 ngày đầu mỗi ngày uống 1 viên, từ ngày thứ tư trở đi mỗi ngày uống 2 viên. Uống trước khi ăn sáng 30 phút.
Không nên uống Cafe sau khi uống thuốc để tăng hiệu quả tuyệt đối (vì Cafe làm mất tác dụng của thuốc) Hoặc nếu có uống Cafe thì nên uống sau 6 tiếng sau khi uống thuốc.
Bạn sẽ đạt được kết quả cao khi kết hợp sử dụng sản phẩm với việc uống 8 ly nước mỗi ngày vì nước không làm tăng cân mà ngược lại sẽ tạo môi trường thuận lợi cho sự tiêu hủy mỡ bên trong cơ thể. Giúp giảm cân an toàn và hiệu quả, 3X Slimming Power không gây phản ứng phụ, không làm người dùng bị phụ thuộc vào thuốc.
Lưu ý :
Không dùng sản phẩm thuốc giảm cân 3x này đối với người có vấn đề nặng về tim mạch, gan, suy mãn chức năng thận.
Không nên dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi. Không sử dụng cho phụ nữ đang có thai và cho con bú.
Đây là thực phẩm chức năng không phải là thuốc nên không thể thay thế thuốc chữa bệnh
Uống cả viên nguyên vẹn ( không bẻ hay nghiền nát) với một cốc nước đầy ( chỉ sử dụng nước lọc, không dùng trà, sữa hay nước đường thay thế).
Uống đủ 8 cốc nước mỗi ngày. Bởi trong quá trình sử dụng, thận của bạn sẽ phải “ hoạt động tích cực hơn”, do đó bạn sẽ đi tiểu nhiều hơn so với bình thường. Vì thế bạn hãy uống đủ nước để bù lại lượng nước đã được đào thải ra bên ngoài.
Hãy uống đủ liều theo chỉ định. Thật sai lầm nếu cho rằng càng uống nhiều thì hiệu quả đạt được sẽ nhanh hơn và cao hơn. Trái lại, nếu sử dụng quá liều sẽ gây ra những mặt trái.

Nên kiểm tra mạch đập trong quá trình sử dụng. Nhịp phải đập tối thiểu 86 lần/phút, nếu nhịp đập trên 90 lần/phút, thì phải ngưng sử dụng ngay và hỏi ý kiến bác sĩ.
Để bảo quản, hãy đậy kín nắp hộp sau khi dùng. Thêm vào đó, nên nhớ rằng cần phải kết hợp với chế độ ăn uống khoa học ( giảm bớt calo, ăn nhiều rau xanh, trái cây và hạn chế các thực phẩm có hàm lượng dinh dưỡng cao) và luyện tập đều đặn, sẽ đem lại cho bạn kết quả ưng ý.
Không uống liên tục mà hãy dừng uống thuốc sau 3 tháng.

Tuesday, May 27, 2014

Phân biệt sữa ong chúa costar giả

Hiện nay trên thị trường có nhiều sản phẩm nhái, hàng giả từ Trung quốc tràn sang và vô cùng kém chất lượng, nếu sử dụng nhiều sẽ không hiệu quả thậm chí còn gây hại tới sức khỏe.
Sữa ong chúa hiện nay trên thị trường được bán rất chạy vì công dụng tuyệt vời của nó đối với làm đẹp và duy trì trẻ đẹp. Vì vậy hàng nhái hàng nhái của các hãng trong nước và ngoài nước.

Sữa ong chúa là một nguồn dưỡng chất từ tự nhiên rất đặc biệt. Trong thành phần của sữa ong chúa có khoảng 18% protein, 17 - 18% đường, 5,5% chất béo, trên 22 loại axit amin và nhiều nguyên tố vi lượng cần thiết cho cơ thể con người. Chính vì vậy, sữa ong chúa không những được dùng để phòng chống và điều trị bệnh mà còn dùng để làm đẹp và trẻ hóa làn da.

Tác dụng của sữa ong chúa:

- Một trong những tác dụng của sữa ong chúa là làm đẹp. Sữa ong chúa chứa chất kháng sinh tự nhiên giúp da chống mụn, chống viêm da, sạm nám da.
- Tăng quá trình trao dổi chất nhờ đó có cơ thể trẻ lâu, chống lão hoá, có tác dụng trị nám da, đồi mồi và tàn nhang, giúp da trở nên trắng hồng căng mịn và duy trì sắc đẹp.
- Phát triển tốt thể lực, trí tuệ minh mẫn, tăng cường nhãn lực làm sáng mắt.
- Tăng cường hệ miễn dịch cho da và cơ thể. Cải thiện sức sống và sinh lực cho cơ thể.
- Ngăn ngừa rụng tóc, cho một mái tóc suôn mượt và giúp móng tay, móng chân khoẻ mạnh.
- Giúp trị bệnh cao huyết áp, mỡ trong máu, tiểu đường và các bệnh về gan.
- Giúp an thần, ngủ ngon và phòng chống mất ngủ. Ngừa tai biến mạch máu, xơ cứng tim mạch.
- Điều hòa hệ tim mạch, kích thích và phục hồi hệ thống thần kinh.
- Giảm triệu chứng xơ vữa động mạch và cholesterol cao trong máu.
- Giúp ngăn ngừa chứng viêm thấp khớp.

Chính vì những tác dụng to lớn mà sữa ong chúa mang lại như: tốt cho sức khỏe, đẹp da, bổ sung các khoáng chất, vitamin… nên càng ngày càng có nhiều người lựa chọn sử dụng sữa ong chúa.

Hiện nay, sữa ong chúa Costar được Công ty TNHH Dịch Vụ Hạnh Phúc nhập khẩu từ Úc và phân phối độc quyền tại Việt Nam chỉ có 2 nhãn sữa ong chúa: Costar Royal Jelly 1450mg (100 viên và 365 viên) và Costar Royal Jelly 1610mg 6% 10-HDA (365 viên)

Phân biệt sữa ong chúa Costar thật - giả - 1
Tuy nhiên với sự phổ dụng của sữa ong chúa, thị trường đã xuất hiện hàng nhái sữa ong chúa Royal Jelly nhãn hiệu costar 1450mg loại 365 viên và 100 viên xuất xứ từ Trung Quốc.
Vừa Qua, Phòng CSĐT tội phạm về quản lý kinh tế và chức vụ - Công an TP Hà Nội đã bắt liên tiếp hàng trăm vụ làm hàng giả Sữa Ong chúa và Nhau thai cừu, đặc biệt là ba vụ lớn được phát trên đài Truyền hình VTV, các báo mạng… vào ngày 02/08/2013 và 02/10/2013, 23/10/2013
Để đảm bảo không mua phải hàng nhái, hàng giả nhằm bảo vệ cho sức khỏe và sắc đẹp của mình, quý khách nên mua sản phẩm sữa ong chúa hiệu Costar có tem chống hàng nhái của bộ Công An và tem phụ cùng con dấu của Cty TNHH Dịch Vụ Hạnh Phúc.
Sau đây là một số dấu hiệu nhận biết để quý khách phân biệt sữa ong chúa Costar thật – giả:
Phân biệt sữa ong chúa Costar thật - giả - 2

- Hiện nay, trên thị trường xuất hiện rất nhiều tem chống hàng giả sản phẩm Sữa ong chúa Costar – Royal Jelly 1450mg – (lọ 365 viên và lọ 100 viên)  không đúng nguồn gốc và tự xưng là công ty phân phối độc quyền, tiêu biểu là: Thanh Trang, Beautiful …
Phân biệt sữa ong chúa Costar thật - giả - 3

Xin quý khách lưu ý: chỉ có duy nhất tem của công ty Hạnh Phúc dán trên các lọ sữa ong chúa hiệu Costar là HÀNG THẬT
Phân biệt sữa ong chúa Costar thật - giả - 4

- Các đối tượng làm giả đã bất chấp pháp luật để làm giả con dấu tròn bộ Công An của công ty Hạnh Phúc

Phân biệt sữa ong chúa Costar thật - giả - 5

Con dấu giả được in bằng máy in Kỹ thuật số, con dấu thật được đóng thẳng trực tiếp lên nhãn phụ. Thế nên, chất lượng của con dấu giả tốt hơn, mực đều, không lem khi chà nước.Con dấu thật đóng thẳng trực tiếp lên nhãn phụ thế nên mực không đều, và lem mực khi chà nước.Đây là dấu hiệu phân biệt rõ giữa con dấu thật và con dấu giả.
- Số batch, và EXP hàng thật được đóng lên nhãn thế nên khi sờ vào có gờ, lồi lõm. Trong khi đó hàng giả, số batch và EXP được in thẳng cùng với nhãn thế nên mực đều và không có gờ, mực nhạt và không lem khi chà nước.


Phân biệt sữa ong chúa Costar thật - giả - 6

- Đối với sản phẩm có hạn sử dụng đến năm 2016: mặt sau sản phẩm có in tên công ty sản xuất sữa ong chúa Costar 1450mg là: STAR COMBO AUSTRALIA PTY LTD
Những sản phẩm có hạn sử dụng đến năm 2016 không có thông tin tên Công Ty sản xuất Star Combo Pty Ltd ở mặt sau đều là hàng nhái, hàng giả
Ngoài ra, trên bao bì mặt sau in thông tin thành phần sản phẩm: Hộp sữa ong chúa thật CHỈ CÓ 1 CON ONG.
Còn ở bao bì hộp sữa ong chúa giả: Có 2 con ong, như hình chụp dưới đây

Phân biệt sữa ong chúa Costar thật - giả - 7

- Nhãn bao bì sản phẩm: Khi cào xung quanh nhãn vàng của sản phẩm sữa ong chúa Costar thật (cào bằng móng tay hoặc vật sắt nhọn) thì nhãn vàng vẫn không bị trong bóc. Nếu cào lên nhãn hộp sữa ong chúa giả thì lớp bột vàng trên nhãn bị bóc ra (xem hình).

Phân biệt sữa ong chúa Costar thật - giả - 8

- Hàng thật phải có tem niêm phong trên thân hộp sữa ong chúa Costar 1450mg của nhà sản xuất có logo của GMP như hình bên trái
Phân biệt sữa ong chúa Costar thật - giả - 9

Số Serie và ngày sản xuất của sản phẩm của sữa ong chúa Costar 1450mg hàng thật phải được in theo định dạng như hình bên trái
Phân biệt sữa ong chúa Costar thật - giả - 10

Sữa Ong chúa hiệu Costar loại 1450mg do công ty Hạnh Phúc nhập khẩu từ Úc chỉ có 2 loại: loại 100 viên và loại 365 viên, tất cả đều có nhãn tiếng Anh và nhãn phụ của Công ty Hạnh Phúc ghi bằng tiếng Việt và có con dấu tròn trên nhãn phụ của công ty bên cạnh tem chống giả của bộ Công An:

Phân biệt sữa ong chúa Costar thật - giả - 11

SỮA ONG CHÚA COSTAR 1450mg 365 VIÊN
Các sản phẩm khác có trên thị trường nhái thương hiệu Costar đều là mặt hàng giả, nhái mẫu mã, thương hiệu, kiểu dáng của sản phẩm sữa ong chúa Costar 1450mg của công ty Hạnh Phúc.

Phân biệt sữa ong chúa Costar thật - giả - 12



Sau khi sinh đa số chị em phụ nữ sẽ béo lên hoặc mất đi vóc dáng, nếu giữ không tốt thì bạn sẽ béo thêm vài năm thậm chí cả chục năm tiếp theo, chính vì thế phải giảm cân theo chế độ an toàn không ảnh hướng tới đứa bé
8 lời khuyên giảm cân của chuyên gia sau sinh

Bây giờ bạn đã có em bé mới, bạn phải lo nghĩ rất nhiều điều: khi nào cho em bé ăn, làm thế nào khi em bé khóc và làm thế nào để giảm bớt lượng mỡ mà bạn tích lại trong khi mang thai.
Nếu bạn bắt đầu với mức cân bình thường và tăng lên 12-17kg, bác sĩ của bạn có lẽ nói: bạn sẽ không mất nhiều hơn vài tháng để đặt được mức cân nặng trước khi sinh nếu bạn ăn uống và tập luyện đầy đủ. Nếu cân nặng của bạn trước khi sinh cao hoặc bạn tăng cân nhiều hơn mức bác sĩ khuyên, bạn có thể mất nhiều thời gian hơn, có thể tới 1 năm để mà đạt được tới cân nặng mục tiêu. Nếu bạn không giảm cân, mức cân nặng tăng do mang thai có thể sẽ theo bạn một thời gian rất dài.
“Điều quan trọng là bạn cần giảm cân, nếu không bạn có thể béo phì 15 đến 20 năm sau đó trong cuộc đời,” tiến sĩ Debra Krummel, giáo sư dinh dưỡng đại học Cincinnati nói.
Sau đây là một vài gợi ý để giúp bạn giảm cân sau sinh, để mặc được những bộ quần áo bó ưa thích.
Kiên nhẫn
Mặc dù mọi bà mẹ đều rất sốt sắng để đặt được thân hình trước đây, nhưng một điều quan trọng cần nhớ là kiên nhẫn. Một thần tượng của bạn có thể giảm cân rất nhanh, nhưng cô ta có lẽ không thực hành một phương pháp lành mạnh.
Các tờ báo đều hỏi "Cô ấy thực hiện như thế nào?" Nhưng câu hỏi còn quan trọng hơn là “Tại sao cô ấy làm vậy?”, Melinda Johnson, người phát ngôn viên của Hiệp hội ăn kiêng Mỹ nói. “Họ theo một phương pháp rất nghiêm khắc, rất nhiều người trong bọn họ dùng một phương cách để nhanh chóng giảm mỡ cho công việc trong khi cơ thể họ chưa sẵn sàng”.
Johnson khuyên nên theo một chiến lược giảm cân từ từ. “Điều quan trọng nhất các bà mẹ cần làm là kiên trì với cơ thể của mình,” cô nói. “Nếu đã mất 9 tháng để tăng cân. Thì cũng nên mất từng đấy thời gian để quay trở lại mức cân nặng trước đây.”
Đừng ăn kiêng nghiêm khắc
Nghe có vẻ lạ, nhưng theo một chế độ ăn kiêng nghiêm khắc là không tốt và có thể làm chậm tiến trình giảm cân sau sinh. Thiếu những thức ăn ưa thích cộng với nhiều áp lực do vai trò làm mẹ mang lại có thể khiến bạn tăng cân, Johnson nói.
“Ăn lành mạnh trở lại, ăn khi đói. Hầu hết các bà mẹ đều giảm cân khá một cách tự nhiên với cách này,” cô nói.
Cô khuyên nên ăn cân bằng và đa dạng thực phẩm. Giữ các loại thức ăn nhẹ khác nhau trong nhà để tránh cảm thấy đói và cung cấp đủ năng lượng. Một vài miếng táo, cà rốt, bánh quy lúa mạch… được tán thành.
Cho dù bạn muốn giảm cân đến mức nào đi chăng nữa, đừng ăn quá ít calo (dưới 1700-1800), nhất là nếu bạn cho em bé bú.
Lựa chọn thức ăn lành mạnh
Với vai trò của người mẹ, bạn cần đủ dinh dưỡng, nhất là khi cho em bé bú. Chọn loại thức ăn lành mạnh và giàu dinh dưỡng, nhưng ít calo và mỡ.
Cá là một nguồn thức ăn rất tốt vì chúng có chứa DHA, một loại omega-3 cơ bản giúp em bé phát triển trí não. Các nguồn tốt nhất của DHA bao gồm cá nước lạnh như cá hồi, cá mòi, cá ngừ.
Sữa và sữa chua cũng là những nguồn thức ăn tốt vì chúng giàu canxi để giúp xương mạnh. Đừng quên protein. Thịt nạc, gà và hạt đậu có ít mỡ và protein cao. Chúng giúp ích cho cơ thể bạn và giúp bạn no lâu hơn.
Cho em bé bú
Việc cho em bé bú có giúp bạn giảm cân hay không là điều chưa được xác định rõ ràng – một số nghiên cứu cho thấy cho em bé bú giúp giảm cân nhanh hơn, một số không tìm thấy sự khác biệt nào giữa phụ nữ cho con bú và không.
Một điều chắc chắn là cho em bé bú sẽ giúp cho em bé tăng hệ miễn dịch và cung cấp nhiều lợi ích sức khỏe khác. Chăm sóc em bé sẽ cho phép bạn tăng thêm 300 calo mỗi ngày trong chế độ ăn của mình (bạn có thể tăng thêm một chút nếu bé ăn nhiều). Tuy nhiên không nên viện cớ cho em bé bú để ăn bất cứ thứ gì bạn muốn.
Uống nước
Uống nhiều nước trong ngày để cơ thể bạn không thiếu nước. Nó cũng giúp bạn no và ăn ít đi, một số nghiên cứu còn cho rằng nó có thể giúp bạn tăng trao đổi chất.
Liệu bạn có nên uống 8 ly nước một ngày hay không là một điều không chắc chắn, bạn có lẽ nên xem nước tiểu của mình như một hướng dẫn để xem đã uống đủ nước hay chưa. Nếu bạn uống đủ nước, nước tiểu trong, và bạn nên tới phòng vệ sinh 3-4 giờ 1 lần.
Vận động
Ăn kiêng là quan trọng, nhưng đó chỉ là một phần của nỗ lực giảm cân sau khi sinh của bạn. Bạn cần kết hợp tập thể dục và sức mạnh sau khi sinh để đốt bớt calo và giúp cho cơ, xương mạnh. “Thể dục, ngoài việc giúp giảm cân còn mang lại nhiều lợi ích khác cho những bà mẹ mới,” Johnson nói. “Nó giúp giải tỏa áp lực, stress, phiền muộn, cải thiện giấc ngủ, và có thêm một em bé mới trong nhà có thể tăng stress.”
Bạn không cần phải tới phòng tập gym để lấy lại vóc dáng trước khi sinh, bạn có thể đi bộ cùng với em bé, nó đủ để giúp nhịp tim tăng và cơ bắp hoạt động. “Bạn có lẽ nên tập ít nhất 2 tiếng rưỡi 1 tuần,” tiến sĩ James M.Pivarnik ,giáo sư đại học Michigan State University, hiệu trưởng American College of Sports Medicine, nói. Khi có có em bé, tập luyện 30 phút liền một lúc có lẽ là không thể, nên Pivarnik khuyên nên chia thành các giai đoạn 10 phút. Rồi từ từ tăng lên thành 20-30 phút một lần.
Chăm sóc em bé cũng là tập thể dục, nhưng bạn cũng cần tập sức mạnh. Nếu bạn không có tạ nhẹ để tập bạn có thể dùng một vật nào đó để tập. Tuy nhiên, nên tham khảo với bác sĩ trước.
Ngủ thêm
Dường như không thể ngủ đủ 8 giờ một ngày khi bạn có em bé. Em bé có thể gọi bạn thức dậy bất cứ lúc nào. Nhưng thiếu ngủ có thể khiến bạn khó giảm cân hơn. Trong một nghiên cứu, những bà mẹ ngủ ít hơn 5 giờ một tối có xác suất béo phì cao hơn là những bà mẹ ngủ 7 giờ. Khi bạn mệt cơ thể bạn giải phóng cortisol và các hóc môn stress có thể tăng khuynh hướng tăng cân. “Đồng thời khi bạn quá mệt, bạn sẽ không chăm sóc bản thân đầy đủ,” Johnson nói. “Bạn sẽ ít chú ý đến việc chọn thức ăn lành mạnh hơn. Bạn sẽ có khuynh hướng mua, ăn những thức ăn không lành mạnh. Bạn cũng sẽ có khuynh hướng vận động ít hơn.”
Có lẽ bạn bè và gia đình bạn khuyên rằng “ngủ khi em bé ngủ,” và đó là lời khuyên tốt. Cố chợp mắt khi bạn có thể trong ngày và đi ngủ sớm – ít nhất sau khi em bé bắt đầu ngủ.
Yêu cầu trợ giúp
Nếu bạn khó giảm cân, hãy tìm kiếm trợ giúp từ bác sĩ hay những nhà tư vấn ăn kiêng. Thận trọng với các lời khuyên trên mạng và tất nhiên không phải bác sĩ nào cũng tư vấn đúng.
Theo Webthehinh

Lợi ích của sữa dê với sữa bò

Hằng ngày chúng ta uống sữa bò thường xuyên mà quên đi lợi ích của sữa dê. Sữa dê có những yếu tố vượt trội hơn sữa bò được tiêu thụ tốt hơn ngay cả đối với những người không dung nạp lactose. Sau đây là các đặc điểm vượt trội của sữa dê so với sữa bò.

lợi ích của sữa dê


1. Sở hữu đặc tính kháng viêm tự nhiên

Sữa dê có đặc tính thuần nhất tự nhiên, và chất béo trong sữa này dễ dàng phân tách nhỏ hơn nhiều so với sữa bò. Điều này tạo điều kiện để cơ thể dễ dàng tiêu hóa và hấp thụ. Những người có vấn đề về đường ruột có thể uống sữa dê để ngăn ngừa và chữa trị bệnh viêm ruột. Probiotic kết hợp với sữa dê có thể giúp cơ thể phát triển hệ tiêu hóa khỏe mạnh.

2. Có axit béo thiết yếu

Sữa dê chứa 35% axit béo khi so sánh với 17 % trong sữa bò. Dinh dưỡng từ sữa dê là lành mạnh hơn và được tiêu thụ tốt hơn ngay cả đối với những người không dung nạp lactose. Sữa dê làm giảm lượng cholesterol trong cơ thể và giúp đỡ những người có vấn đề về đường ruột. Axit béo kháng sinh như caprylic và axit capric được tìm thấy rất nhiều trong sữa dê.

3. Giúp làm dịu hệ thống tiêu hóa

Uống sữa dê rất hiệu quả với những người đang điều trị viêm loét. Sữa dê là một phương thuốc tuyệt vời cho các vấn đề như vậy. Sự thiếu hụt các protein phức tạp trong sữa dê làm nó ít gây dị ứng hơn sữa bò. Sữa dê giúp làm dịu đường tiêu hóa và đặc biệt làm giảm cơn đói hiệu quả với trẻ em.

4. Tránh sự tích tụ của chất nhầy

Rất nhiều người phản hồi rằng sữa bò làm cho họ bị dị ứng và dễ mắc bệnh đường hô hấp. Sữa dê là một thay thế tốt cho những vấn đề như vậy. Hàm lượng chất béo cao trong sữa bò là lý do cho sự tích tụ của chất nhầy. Chất béo có trong sữa dê chỉ bằng 1/9 trong sữa bò. Vì vậy, bạn có thể tránh được những kích ứng đường ruột.

5. Hoạt động như một chất chuyển hóa

Nghiên cứu thực hiện trên sữa dê đã phát hiện khả năng tăng chuyển hóa sắt và đồng, đặc biệt ở những người khó hấp thụ và tiêu hóa các chất này.

6. Giàu canxi

Mọi người thường uống sữa bò để tăng lượng canxi và ngăn ngừa mất xương. Sữa dê cũng rất giàu canxi và các amino acid tryptophan.

7. Rất giàu dinh dưỡng trong tự nhiên

Dê được gọi là động vật muối hữu cơ sinh học. Dê có sức mạnh, tính linh hoạt và sinh lực bền bỉ. Muối hữu cơ sinh học là một yếu tố giúp các khớp di động và dẻo dai hơn. Sữa dê đã được sử dụng trong ngành dược để nuôi dưỡng và cân bằng hệ thần kinh căng thẳng.


Khái niệm thực phẩm chức năng (Functional foods) được người Nhật sử dụng đầu tiên trong những năm 1980 để chỉ những thực phẩm chế biến có chứa những thành phần tuy không có giá trị dinh dưỡng nhưng giúp nâng cao sức khoẻ cho người sử dụng. Theo Viện Khoa học và Đời sống quốc tế (International Life Science Institute - ILSI) thì "thực phẩm chức năng là thực phẩm có lợi cho một hay nhiều hoạt động của cơ thể như cải thiện tình trạng sức khoẻ và làm giảm nguy cơ mắc bệnh hơn là so với giá trị dinh dưỡng mà nó mang lại". Theo IFIC, thực phẩm chức năng là những thực phẩm hay thành phần của chế độ ăn có thể đem lại lợi ích cho sức khoẻ nhiều hơn giá trị dinh dưỡng cơ bản.

thực phẩm chức năng


Thực phẩm chức năng có thể là sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên hoặc là thực phẩm trong quá trình chế biến được bổ sung thêm các chất "chức năng". Cũng như thực phẩm thuốc, thực phẩm chức năng nằm ở nơi giao thoa giữa thực phẩm và thuốc và người ta cũng gọi thực phẩm chức năng là thực phẩm - thuốc.

Sở dĩ thực phẩm chức năng có khả năng hỗ trợ điều trị bệnh và phòng ngừa bệnh vì nó có khả năng phục hồi tất cả các cấu trúc tế bào trong cơ thể đang bị tổn thương.

Loại thực phẩm chức năng được kể đến đầu tiên là những thực phẩm mà khi ở dạng tự nhiên đã có những hoạt chất có lợi với lượng lớn. Tiếp đó là nhóm thực phẩm có ít hoạt chất hơn, phải bổ sung hoặc tinh chế cô đặc lại ở dạng dễ sử dụng, hay gây biến đổi gene để tăng hàm lượng một số chất có lợi.


Thực phẩm chức năng khác với thực phẩm

  • Được sản xuất, chế biến theo công thức: bổ sung một số thành phần có lợi hoặc loại bớt một số thành phần bất lợi (để kiêng). Việc bổ sung hay loại bớt phải được chứng minh và cân nhắc một cách khoa học và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép (thường là phải theo tiêu chuẩn).
  • Có tác dụng với sức khỏe (một số chức năng sinh lý của cơ thể) nhiều hơn là các chất dinh dưỡng thông thường. Nghĩa là, thực phẩm chức năng ít tạo ra năng lượng (calorie) cho cơ thể như các loại thực phẩm, ví dụ, gạo, thịt, cá…
  • Liều sử dụng thường nhỏ, thậm chí tính bằng gram, miligram như là thuốc.
  • Đối tượng sử dụng có chỉ định rõ rệt như người già, trẻ em, phụ nữ tuổi mãn kinh, người có hội chứng thiếu vi chất, rối loạn chức năng sinh lý nào đó…

Thực phẩm chức năng không phải là thuốc

  • Đối với thực phẩm chức năng, nhà sản xuất công bố trên nhãn sản phẩm là thực phẩm, đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn sức khỏe, phù hợp với các quy định về thực phẩm. Đối với thuốc, nhà sản xuất công bố trên nhãn là sản phẩm thuốc, có tác dụng chữa bệnh, phòng bệnh với công dụng, chỉ định, liều dùng, chống chỉ định. Thuốc là những sản phẩm để điều trị và phòng bệnh, được chỉ định để nhằm tái lập, điều chỉnh hoặc sửa đổi chức năng sinh lý của cơ thể.
  • Có thể sử dụng thường xuyên, lâu dài nhằm nuôi dưỡng (thức ăn qua sonde), bổ dưỡng hoặc phòng ngừa các nguy cơ gây bệnh… mà vẫn an toàn, không có độc hại, không có phản ứng phụ.
  • Người tiêu dùng có thể tự sử dụng theo “hướng dẫn cách sử dụng” của nhà sản xuất mà không cần khám bệnh, hoặc thầy thuốc phải kê đơn…

Các loại thực phẩm chức năng

  • Nhóm bổ sung vitamin và khoáng chất
  • Nhóm bổ sung chất xơ
  • Thực phẩm giúp cân bằng hệ vi khuẩn đường tiêu hóa
  • Bổ sung các chất dinh dưỡng đặc biệt khác
  • Thực phẩm loại bỏ bớt một số thành phần
  • Các thực phẩm cho nhu cầu dinh dưỡng đặc biệt
  • Thực phẩm chức năng hỗ trợ giảm cân, giảm béo

Nhóm thực phẩm có bằng chứng đáng tin cậy nhất

- Kẹo nhai không đường và kẹo cứng làm từ loại đường có gốc rượu (không gây sâu răng).

- Những loại làm giảm cholesterol và giảm nguy cơ bệnh tim mạch. Trong đó có sản phẩm chế biến thô của yến mạch giàu chất xơ không tan và stanol ester; thực phẩm có chất xơ psyllium hòa tan; những thực phẩm chế biến thô từ đậu nành và từ đạm đậu nành có hoạt chất stanol ester, saponins, isoflavones, daidzein và genistein; bơ thực vật có bổ sung stanol thực vật hoặc sterol esters.

Nhóm có bằng chứng đủ độ tin cậy

- Cá nhiều mỡ chứa acid béo omega-3 giúp giảm nguy cơ bệnh tim mạch.
Nhóm có bằng chứng ở mức vừa phải

- Tỏi có các hợp chất lưu huỳnh hữu cơ như diallyl sulfide làm giảm cholesterol máu...

- Nước ép trái cranberry chứa proanthocyanidins làm giảm nguy cơ nhiễm trùng đường tiểu.

Nhóm có bằng chứng chưa đủ tin cậy, cần nghiên cứu thêm

- Trà xanh chứa catechins làm giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư đường tiêu hóa.

- Lycopene trong cà chua và các sản phẩm từ cà chua giúp giảm nguy cơ một số bệnh ung thư, đặc biệt là ung thư tiền liệt tuyến.
Nhóm còn tranh cãi nhiều

- Rau có lá màu xanh đậm chứa lutein làm giảm nguy cơ bệnh thoái hóa võng mạc.

- Thịt và các sản phẩm chế biến từ sữa chứa acid béo CLA (conjugated linoleic acid) rất có ích cho sức khỏe và làm giảm nguy cơ ung thư.

- Các loại rau họ cải (bông cải xanh, cải bẹ...) chứa hoạt chất sulphoraphane có tác dụng trung hòa các gốc tự do, làm giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư.

- Probiotics (ví dụ vi khuẩn lactobacillus) có lợi cho đường tiêu hóa và chức năng miễn dịch.

Như vậy, theo trình tự từ trên xuống thì các nhóm xếp đầu tiên được xác định là có lợi ích rõ ràng. Còn những nhóm sau đòi hỏi chúng ta thận trọng, cân nhắc giữa mục đích phòng chống bệnh tật hoặc tăng cường sức khỏe với tình hình tài chính. Có thể tranh thủ “cơ hội khác” để phòng chống bệnh tốt hơn.

Có phải dùng càng nhiều thực phẩm chức năng thì càng tốt? Thực ra, một chế độ ăn cân đối sẽ có lợi hơn một chế độ ăn có nhiều thực phẩm chức năng nhưng không cân đối. Chính việc quan trọng hóa vai trò phòng chống bệnh của loại thực phẩm này đã gây bối rối và nhầm lẫn cho người tiêu dùng.

Như vậy, bạn nên chọn mua những thương hiệu sản phẩm có uy tín và đọc kỹ các thông tin xác nhận về lợi ích cho sức khỏe. Tốt hơn hết là tự xây dựng cho mình một chế độ ăn cân đối và tạo một nếp sống năng động, lành mạnh.

Các lưu ý khi sử dụng thực phẩm chức năng

  • Đối với những thực phẩm ở dạng tự nhiên, việc chọn lựa cần lưu ý chọn lựa những sản phẩm tươi, mới và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm như dư lượng thuốc bảo vệ thực vật. Để đạt được những lợi ích về sức khỏe, cần sử dụng thường xuyên với số lượng khuyến nghị.
  • Những sản phẩm đã qua chế biến, đòi hỏi người tiêu dùng phải có kỹ năng đọc nhãn bao bì. Thực phẩm chức năng thường được đóng gói giống như thực phẩm thông thường. Ngoài các thông tin của một thực phẩm thông thường, thực phẩm chức năng bắt buộc phải ghi rõ tên nhóm sản phẩm như thực phẩm bổ sung vi chất hay thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm ăn kiêng, ….
  • Trên bao bì thường cung cấp 2 loại thông tin:
  1.      Xác nhận có lợi cho sức khỏe (health claim):Ví dụ như sản phẩm dành cho người tiểu đường hoặc sản phẩm dùng để nuôi qua ống thông dạ dày. Những thực phẩm có xác nhận về sức khỏe phải được cơ quan y tế chứng nhận trước khi đưa ra thị trường và sản phẩm phải được chứng minh bằng các nghiên cứu.
  2.     Xác nhận về cấu trúc chức năng (structure / function claims). Những thực phẩm này dùng để chuyển tải những lợi ích tiềm tàng (chứ chưa chắc chắn) đối với sức khỏe con người. Ví dụ thực phẩm bổ sung Oligofructose có tác dụng hỗ trợ đường tiêu hóa, sản phẩm có chứa Chondroitin, Glucosamin, Canxi gluconate có tác dụng tăng dịch khớp, phòng ngừa, hỗ trợ điều trị các nguy cơ thoái hóa hệ thống xương khớp, loãng xương. Hoặc các sản phẩm có chứa nhiều loại acid amin và các nguyên tố vi lượng: kẽm, iode, sắt.... được gọi là nguyên sinh chất men bia tươi giúp trẻ tăng chiều cao. Những xác nhận về cấu trúc/chức năng có thể do tác dụng đã được biết đến của một hay nhiều thành phần có sãn hoặc được bổ sung vào thực phẩm.
  • Để chọn lựa đúng những thực phẩm cần thiết, người tiêu dùng nên đọc kỹ cả phần đối tượng sử dụng, liều dùng, công dụng, các lưu ý đặc biệt xem có phù hợp với mục đích sử dụng. Đừng quên xem tên, địa chỉ của nhà sản xuất để tránh hàng giả, hàng nhái.

Monday, May 26, 2014

Vitamin là gì? Hằng ngày chúng ta được dạy và nói rất nhiều về bổ sung vitamin..., nhưng vẫn không hình dung được vitamin là gì, nếu hiểu thì cũng hiểu sơ xài. Bài viết này sẽ chỉ rõ cho bạn.Vitamin, hay sinh tố, là phân tử hữu cơ cần thiết ở lượng rất nhỏ cho hoạt động chuyển hoá bình thường của cơ thể sinh vật. Có nhiều loại vitamin và chúng khác nhau về bản chất hoá học lẫn tác dụng sinh lý.
Vitamin là một nhóm các hợp chất hữu cơ có phân tử bé, có cấu tạo hoá học rất khác nhau có các tính chất hoá học cũng như lý học rất khác nhau, nhưng chúng đều giống nhau ở chỗ là rất cần cho hoạt động sống bình thường của bất kỳ cơ thể nào. Trong cơ thể sinh vật vitamin có vai trò xúc tác.

vitamin la gi

Các loại vitamin

Vitamin A, B1, B2, B3 (PP), B5, B6, B8, B9, B12, C, D1, D2, D3, D4, D5, E, K, F.
Vitamin A, D, E, K hòa tan trong chất béo
Vitamin B, C hòa tan trong nước
Còn có các tên là retinol, axerophthol...

Vitamin A tồn tại trong tự nhiên gồm 2 dạng

vitamin a

Retinol: dạng hoạt động của vitamin A, nó được đồng hoá trực tiếp bởi cơ thể.
Tiền vitamin A: nó chính là một tiền chất của vitamin A được biết đến nhiều dưới tên bêta-caroten. Tiền chất này được chuyển hoá bởi ruột thành vitamin A để cơ thể có thể sử dụng.

Vitamin A có nhiều chức năng quan trọng đối với cơ thể con người:

Thị giác: mắt được cấu tạo bởi các sắc tố có chứa vitamin A. Nó được hấp thụ bởi luồng thần kinh được vận chuyển nhờ dây thần kinh thị giác. Vì vậy sự có mặt của vitamin A là một phần không thể thiếu đối với việc đảm bảo thị giác của con người.

Các mô: Vitamin A kích thích quá trình phát triển của các biểu mô như mô sừng, ruột và các con đường hô hấp. Nó cũng ảnh hưởng đặc biệt đến da, kích thích sự liền sẹo và phòng ngừa các chứng bệnh của da như bệnh trứng cá.

Sự sinh trưởng: do vai trò quan trọng trong sự phát triển tế bào của con người, nên vitamin A là yếu tố không thể thiếu đối với sự phát triển của phôi thai và trẻ em. Vitamin A còn có vai trò đối với sự phát triển của xương, thiếu vitamin A làm xương mềm và mảnh hơn bình thường, quá trình vôi hoá bị rối loạn.
Hệ thống miễn dịch: do các hoạt động đặc hiệu lên các tế bào của cơ thể, vitamin A tham gia tích cực vào sức chống chịu bệnh tật của con người.

Chống lão hoá: Vitamin A kéo dài quá trình lão hoá do làm ngăn chặn sự phát triển của các gốc tự do.
Chống ung thư: hoạt động kìm hãm của nó với các gốc tự do cũng dẫn đến ngăn chặn được một số bệnh ung thư.

Vitamin D còn có các tên là antirachitic factor, calcitriol...


vitamin d

Đây là một nhóm hóa chất trong đó về phương diện dinh dưỡng có 2 chất quan trọng là ecgocanxiferon (vitamin D2) vàcolecanxiferon (vitamin D3). Trong thực vật ecgosterol, dưới tác dụng của ánh nắng sẽ cho ecgocanxiferon. Trong động vật và người có 7 dehydro-cholesterol, dưới tác dụng cửa ánh nắng sẽ cho colecanxiferon.

Vai trò:
  • Hình thành hệ xương: vitamin này tham gia vào quá trình hấp thụ canxi và photpho ở ruột non, nó còn tham gia vào củng cố, tu sửa xương.
  • Cốt hóa răng: tham gia vào việc tạo ra độ chắc cho răng của con người.
  • Chức năng khác: vitamin D còn tham gia vào điều hoà chức năng một số gen. Ngoài ra, còn tham gia một số chức năngbài tiết của insulin, hormon cận giáp, hệ miễn dịch, phát triển hệ sinh sản và da ở nữ giới

Vitamin E còn có các tên là tocopherol...

vitamin E
Vitamin E là một chất chống oxy hoá tốt do cản trở phản ứng xấu của các gốc tự do trên các tế bào của cơ thể.

Vai trò:
  • Ngăn ngừa lão hoá: do phản ứng chống oxy hoá bằng cách ngăn chặn các gốc tự do mà vitamin E có vai trò quan trọng trong việc chống lão hoá.
  • Ngăn ngừa ung thư: kết hợp với vitamin C tạo thành nhân tố quan trọng làm chậm sự phát sinh của một số bệnh ung thư.
  • Ngăn ngừa bệnh tim mạch: vitamin E làm giảm các cholesterol xấu và làm tănng sự tuần hoàn máu nên làm giảm nguy cơ mắc các bênh tim mạch.
  • Hệ thống miễn dịch: kích thích hệ thống miễn dịch hoạt động bình thường bằng việc bảo vệ các tế bào...

vitamin B1

Vitamin B1 còn có các tên là thiamin, aneurin...

Vitamin B1 đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra năng lượng cần thiết cho các hoạt động chức năng của con người.


Vai trò:
  • Đồng hoá đường: vitamin B1 cần thiết cho việc tạo ra một loại enzyme (tham gia vào thành phần của coenzyme) quan trọng tham gia vào quá trình chuyển hoá đường và quá trình phát triển của cơ thể. Khi thiếu vitamin B1 axit pyruvic sẽ tích lũy trong cơ thể gây độc cho hệ thống thần kinh. Vì thế nhu cầu vitamin B1 đối với cơ thể tỉ lệ thuận với nhu cầu năng lượng.
  • Nhân tố ngon miệng: kích thích sự tạo thành một loại enzyme tham gia vào quá trình đồng hoá thức ăn, kích thích cảm giác thèm ăn.
  • Sự cân bằng về thần kinh: Vitamin B1 tham gia điều hòa quá trình dẫn truyền các xung tác thần kinh, kích thích hoạt động trí óc và trí nhớ.

Vitamin B2 còn có các tên là riboflavin... 


Vitamin B2 giữ vai trò xác định trong các phản ứng của một số enzyme cần thiết cho quá trình hô hấp (tham gia vào thành phần của các enzyme vận chuyển hiđrô). 

Vai trò:
  • Cân bằng dinh dưỡng: vitamin B2 tham gia vào sự chuyển hoá thức ăn thành năng lượng thông qua việc tham gia sự chuyển hoá glucid, lipid và protein bằng các enzyme.
  • Nhân tố phát triển
  • Tình trạng của da
  • Thị giác: vitamin B2 có ảnh hưởng tới khả năng cảm thụ ánh sáng của mắt.

Vitamin C còn có các tên là acid ascorbic...

vitamin C

Vitamin C là một chất chống oxy hoá tốt, nó tham gia vào nhiều hoạt động sống quan trọng của cơ thể.

Vai trò:

  • Kìm hãm sự lão hoá của tế bào: nhờ phản ứng chống oxy hoá mà vitamin C ngăn chặn ảnh hưởng xấu của các gốc tự do, hơn nữa nó có phản ứng tái sinh mà vitamin E - cũng là một chất chống ôxy hoá - không có.
  • Kích thích sự bảo vệ các mô: chức năng đặc trưng riêng của viamin C là vai trò quan trọng trong quá trình hình thànhcollagen, một protein quan trọng đối với sự tạo thành và bảo vệ các mô như da, sụn, mạch máu, xương và răng.
  • Kích thích nhanh sự liền sẹo: do vai trò trong việc bảo vệ các mô mà vitamin C cũng đóng vai trò trong quá trình liền seo.
  • Ngăn ngừa ung thư: kết hợp với vitamin E tạo thành nhân tố quan trọng làm chậm quá trình phát bệnh của một số bênh ung thư.
  • Tăng cường khả năng chống nhiễm vi khuẩn: kích thích tổng hợp nên interferon - chất ngăn chặn sự xâm nhập của vi khuẩn và virut trong tế bào.
  • Dọn sạch cơ thể: vitamin C làm giảm các chất thải có hại đối với cơ thể như thuốc trừ sâu, kim loại nặng, CO, SO2, và cả những chất độc do cơ thể tạo ra.
  • Chống lại chứng thiếu máu: vitamin C kích thích sự hấp thụ sắt bởi ruột non. Sắt chính là nhân tố tạo màu cho máu và làm tăng nhanh sự tạo thành hồng cầu, cho phép làm giảm nguy cơ thiếu máu.

Lịch sử của Vitamin

Vitamin E

  • Trên thực tế, hầu như không có bệnh chứng chuyên biệt do thiếu sinh tố E. Nhà thống kê đã từ lâu ghi nhận mối liên hệ giữa đối tượng có lượng sinh tố E trong máu rất thấp với các chứng bệnh thời đại như: nhồi máu cơ tim, ung thư, dị ứng. Triệu chứng điển hình thường gặp khi nguồn dự trữ sinh tố E bị thiếu hụt là khuynh hướng mỏi cơ, rối loạn thị lực, co thắt bắp thịt, suy nhược, hay quên.
  • Sinh tố E có nhiều trong các loại dầu thực vật, trong đậu, mè cũng như trong một số rau cải như: rau dền, củ su hào. Bảng so sánh hàm lượng sinh tố E dưới đây cho thấy vai trò quan trọng của các loại dầu ăn dẫn xuất từ đậu phộng, đậu nành, hoa hướng dương.
  • Nhu cầu lý tưởng của sinh tố E là 12 mg mỗi ngày. Trong điều kiện sinh hoạt bình thường, chỉ tiêu này có thể được đáp ứng dễ dàng với chế độ dinh dưỡng có trọng điểm là nguồn thực phẩm rau cải, khoai lang ta và dầu thực vật. Nhu cầu về sinh tố E gia tăng trong trường hợp có thai, trên đối tượng đang cho con bú, với người đang trong tình trạng căng thẳng thần kinh, người không quen dùng dầu ăn thực vật. Bệnh nhân ung thư và tim mạch nên được tiếp tế với lượng sinh tố E cao gấp 5 lần hàm lượng bình thường mà không sợ bị nhiễm độc vì bệnh chứng do tích lũy sinh tố E trong cơ thể hầu như không có trong thực tế, trừ khi đối tượng có đủ phương tiện để tự đầu độc với liều sinh tố E tối thiểu 800 mg mỗi ngày và trong nhiều tháng liên tục

Vitamin C

  • Triệu chứng khiếm khuyết sinh tố C tiến hành tuần tự qua 3 giai đoạn, mau hay chậm tùy theo mức độ thiếu hụt, trước khi bị bệnh Scorbut do thiếu sinh tố C thực sự hội đủ điều kiện thành hình:
               Giai đoạn 1: mệt mỏi, căng thẳng thần kinh, buồn ngủ, đau nhức cơ khớp.
               Giai đoạn 2: chảy máu nướu răng, dưới da, da niêm.
               Giai đoạn 3: biến dạng xương khớp, vết thương không lành, hư răng, bội nhiễm.

  • Trái cây tươi là nguồn cung ứng chủ yếu sinh tố C, đặc biệt là dâu, chanh, bưởi, ổi, cam, xoài, đu đủ, dưa hấu. Một loại trái cây quen thuộc ở Úc châu nên được nông gia Việt Nam lưu ý hội nhập là trái kiwi, vì đó là nguồn cung cấp dồi dào sinh tố C. Thành phần rau cải có nhiều sinh tố C là ớt bị, cải broccoli, bắp cải, cà chua. Trong đa số trường hợp, chế độ dinh dưỡng với rau trái tươi đủ đảm bảo hàm lượng sinh tố C cho cơ thể. Bảng dưới đây cho thấy tỷ lệ hàm lượng của sinh tố C trong các loại rau trái khác nhau, qua đó quan niệm ăn cam mới có sinh tố C không còn đứng vững, vì trên cùng trọng lượng thì ớt bị có hàm lượng sinh tố C cao gần gấp 3 lần lượng sinh tố C trong trái cam.
  • Cần lưu ý một điểm quan trọng: lượng sinh tố C được cơ thể hấp thu và dự trữ không tỷ lệ thuận với hàm lượng sinh tố trong thực phẩm, thậm chí còn giảm thiểu khi lượng sinh tố C trong thực phẩm quá cao. Nói một cách cụ thể, người vì hết lòng với sinh tố C nếu có thể ăn liền một lúc nửa chục cam sành thì phần lớn sinh tố C sẽ bị đào thải một cách hoang phí trong nước tiểu. Trong trường hợp này, dù tốn tiền, lượng sinh tố C hữu ích cho cơ thể vẫn thấp hơn ở người khôn khéo chỉ ăn một trái cam thôi, nhưng đều đặn sau mỗi bữa ăn. Nhu cầu về liều lượng sinh tố C không có chỉ tiêu cố định:
  • Lượng sinh tố C tối thiểu cần thiết cho cơ thể để ngăn ngừa bệnh Scorbut chỉ là 10 mg mỗi ngày.
  • Nhu cầu về sinh tố C trung bình cho người không phải làm việc nặng là 75 mg/ngày.
  • Thai sản phụ có nhu cầu sinh tố C cao hơn, khoảng 100–130 mg mỗi ngày.
  • Bệnh nhân có nhu cầu chống bội nhiễm, dự phòng ung thư, kháng dị ứng sẽ cần tối thiểu 150 mg sinh tố C mỗi ngày.
  • Người nghiện thuốc lá, vận động viên, bệnh nhân trong giai đoạn hồi phục, công nhân lao động nặng nên được tiếp tế mỗi ngày với 200 mg sinh tố C.
  • Sinh tố C là nguồn dược liệu thiên nhiên cần thiết cho quy trình phục hồi và phòng bệnh của cơ thể. Chỉ cần bảo vệ kho dự trữ sinh tố C bằng cách tiếp tế đều đặn sinh tố C cho cơ thể, con người có thể ngăn chặn nhiều bệnh chứng trầm trong qua phương tiện đơn giản với thực phẩm rau trái.

Cơ chế hấp thụ vitamin của cơ thể

  • Người và động vật, không thể tự tổng hợp được vitamin và cần phải cung cấp các vitamin này cho cơ thể người và động vật ở dạng có sẵn trong thức ăn. Sự tổng hợp vitamin khác nhau chủ yếu xảy ra trong các phần xanh của thực vật . Một số vi sinh vật, đặc biệt là vi sinh vật sống trong ruột người cũng có khả năng tổng hợp nên một loạt các vitamin khác nhau.
  • Con người thu nhận vitamin chủ yếu từ thức ăn. Nhưng ngày nay việc sử dụng càng ngày càng rộng rãi các loại thực phẩm ở dạng nguyên chất, có độ tinh chế tối đa như bánh mì trắng, gạo say sát kỹ bằng máy, các loại mì ống và mì sợi, hầu như không còn vitamin. Đặc biệt hơn, hàm lượng vitamin ngay ở trong thực phẩm khác như thịt, hoa quả, rau cũng bị giảm đi rất nhiều qua quá trình bảo quản khá lâu cho tới lúc sử dụng hoặc do kết quả xử lý không hợp lý khi sử dụng, làm cho vấn đề thoả mãn vitamin của cơ thể rất khó khăn.
  • Hàm lượng mỗi loại vitamin ở trong cơ thể đều có một mức nhất định đặc trưng cho trạng thái bình thường của cơ thể người. Việc giảm sút mức nhất định này sẽ có tác dụng kìm hãm đối với những chất tự vệ khác nhau của cơ thể ngay trước lúc xuất hiện các triệu chứng của bệnh thiếu vitamin.

Nguy cơ khi thiếu vitamin

  • Người thiếu vitamin khi mức vitamin thấp (bệnh giảm vitamin). Trạng thái giảm vitamin rất phổ biến ở ngay trong những người mới thoạt nhìn là hoàn toàn khoẻ mạnh. Có thể gây ra những rối loạn của hệ thần kinh. Họ dễ bị kích thích, dễ bị mất bình tĩnh do những nguyên nhân rất nhỏ nhặt, họ rất dễ mẫn cảm với âm thanh của radio, đối với tiếng ồn ào của trẻ con, bị bệnh mất ngủ, giảm khả năng lao động.
  • Việc cung cấp không đầy đủ vitamin cho cơ thể sẽ có ảnh hưởng xấu không những với hệ thần kinh mà con với một loạt cơ quan khác ở trong cơ thể. Vì thế điều rất quan trọng là khẩu phần ăn của người khoẻ mạnh, và đặc biệt là người ốm cần phải có giá trị hoàn chỉnh không những về phương diện calo, về phương diện chất đạm mà còn về phương diện vitamin nữa.

Phản ứng phụ của các Vitamin

Một số Vitamin dùng liều cao và dài ngày, có thể gây bệnh như:

Vitamin A

  • Vitamin A dùng thừa sẽ xuất hiện các triệu chứng: chán ăn, buồn nôn, xung huyết ở da và các niêm mạc, giảm prothrombin, chảy máu và thiếu máu
Vitamin D

  • Dùng Vitamin D liều cao dài ngày gây tích luỹ thuốc, làm tăng canxi trong máu, mệt mỏi, chán ăn, nôn, ỉa chảy, tiểu ra protein, canxi hóa mô mềm, có thể dẫn đến tử vong.
Vitamin E
  • Thừa Vitamin E, dùng liều cao trên 3000 đơn vị mỗi ngày có thể gây rối loạn tiêu hoá như buồn nôn, đầy hơi, ỉa chảy, viêm ruột hoại tử. Tiêm Vitamin E liều cao vào tĩnh mạch dễ gây tử vong
Vitamin B

  • Có một số lượng bệnh nhân không chịu được Vitamin B1 dưới dạng tiêm, nhất là tiêm vào tĩnh mạch, trường hợp tai biến nặng có thể gây hôn mê. Còn đối với Vitamin PP, khi dùng liều cao trên 1gam có thể gây dãn mạch nửa thân trên, ở mặt bốc hỏa, ngứa, buồn nôn, rối loạn tiêu hoá
Vitamin C

  • Vitamin C tuy ít tích luỹ nhưng dùng liều cao dài ngày có thể tạo sỏi thận oxalat hoặc sỏi thận urat, hoặc bệnh Gut do thải nhiều urat, giảm độ bền của hồng cầu
Tham khảo:
Thuốc biệt dược & cách sử dụng, NXB Y Học 2004, DS.Phan Thiệp - DS. Vũ Ngọc Thuý